Chi tiết tin - Văn phòng UBND tỉnh
Quyết định số 536/QĐ-VPUBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Văn phòng UBND tỉnh
I. MỤC ĐÍCH , NGUYÊN TẮC CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC:
1. Mục đích:
1.1. Chuyển đổi vị trí công tác là giải pháp quan trọng để rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức có điều kiện để tiếp cận và thông thạo nhiều lĩnh vực công việc ở nhiều vị trí khác nhau, có năng lực thực tiễn để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
1.2. Khắc phục tình trạng cán bộ, công chức, viên chức giữ một nhiệm vụ quá lâu dễ dẫn đến bảo thủ, trì trệ; thiếu chủ động sáng tạo, đổi mới để nâng cao chất lượng công việc.
1.3. Phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi cửa quyền, hách dịch, tham nhũng, lãng phí; nâng cao ý thức kỷ luật công tác của mỗi cán bộ, công chức, viên chức.
1.4. Điều hòa cán bộ, công chức, viên chức giữa các phòng, ban, trung tâm đảm bảo giỏi một việc biết nhiều việc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Nguyên tắc:
2.1. Bảo đảm sự đoàn kết, ổn định, kế thừa và phát triển đổi ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng, ban thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
2.2. Chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức là chế độ bắt buộc trong cơ quan theo danh mục Quy định tại Điều 8, Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ.
2.3. Công tác chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện khách quan, công bằng, khoa học và hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác của từng cán bộ, công chức, viên chức, chống biểu hiện bè phái, cục bộ; đồng thời chống tư tưởng ngại khó, chọn vị trí công tác thuận lợi, có điều kiện để mưu cầu lợi ích riêng.
2.4. Cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác phải chấp hành nghiêm túc Quyết định của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
2.5. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được tiến hành theo kế hoạch, được công khai dân chủ trong cơ quan; nghiêm cấm việc lợi dụng các quy định về chuyển đổi vị trí công tác để loại trừ, đẩy người trung thực, thẳng thắn, người có năng lực nhưng không phù hợp với mình đi nơi khác. Trước khi Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết định chuyển đổi vị trí công tác phải có sự trao đổi với đối tượng được chuyển đổi, có ý kiến của Đảng ủy, BCH Công đoàn và thống nhất với tập thể Lãnh đạo Văn phòng.
II. DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG VĂN PHÒNG UBND TỈNH PHÁI THỰC HIỆN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI GỒM CÓ:
1. Công tác tài chính, ngân sách, tài sản của Nhà nước;
2. Công tác nghiệp vụ Kế toán;
3. Công tác cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;
4. Công tác giới thiệu địa điểm, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
5. Công tác ngoại vụ, công tác hộ tịch có yếu tố nước ngoài;
6. Công tác xây dựng cơ bản;
III. THỜI HẠN CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC:
Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là 3 năm (36 tháng) đối với mỗi vị trí công tác. Trường hợp đặc biệt, Chánh Văn phòng thảo luận với tập thể Lãnh đạo Văn phòng xem xét, quyết định chuyển đổi vị trí công tác.
IV. DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN CHUYỂN ĐỔI CÔNG TÁC:
(Đính kèm theo Biểu 01)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Hàng năm, căn cứ kế hoạch, Phòng Hành chính - Tổ chức có trách nhiệm tham mưu cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Đảng ủy rà soát, lập phương án (chuyển đi, chuyển đến ) đối với cán bộ, công chức thuộc diện phải chuyển đổi để xem xét quyết định.
- Việc chuyển đổi vị trí công tác được thông báo công khai và báo trước cho cán bộ, công chức thuộc đối tượng chuyển đổi; trưởng các phòng, ban, bộ phận có cán bộ, công chức thuộc đối tượng được chuyển đổi chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể theo lĩnh vực chuyển đổi tại kế hoạch này, tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức bàn giao công việc trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu được chuyển vị trí công tác.
- Những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không chấp hành quyết định chuyển đổi vị trí công tác thì tùy tính chất, mức độ sẽ xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành.
- Các phòng, ban thuộc Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong phòng, ban và tổ chức thực hiện tốt những nội dung trên.
(Theo Quyết định số 536/QĐ-VPUBND ngày 31/12/2009)
- Công văn số 211-CV/ĐUVP ngày 16-11-2009 của Đảng ủy Văn phòng UBND tỉnh (20/11/2009)
- Công văn số 440/VPUBND-TC ngày 03 tháng 11 năm 2009 của Văn phòng UBND tỉnh (05/11/2009)
- Thông báo số 439/TB-VPUBND ngày 03/11/2009 của Văn phòng UBND tỉnh (06/11/2009)
- Thông báo 435/VPUBND-TC ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Văn phòng UBND tỉnh (06/11/2009)
- Quyết định số 326/QĐ-VPUB-TC ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Văn phòng UBND tỉnh (31/07/2009)
- Thông báo 312/TB-VPUBND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Văn phòng UBND tỉnh (31/07/2009)
- Công văn số 175/VPUBND-TC ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Văn phòng UBND tỉnh (03/06/2009)
- Báo cáo số 76/BC-VPUBND ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Văn phòng UBND tỉnh (19/03/2009)
- Quyết định số 41/QĐ-VPUBND ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Văn phòng UBND tỉnh (17/03/2009)
- Quyết định số 37/QĐ-VPUBND ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Văn phòng UBND tỉnh (31/07/2009)

