Chi tiết tin - Văn phòng UBND tỉnh
Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015
|
Nội dung |
Nhiệm vụ |
Sản phẩm |
Phân công thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
I. CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
1. Tiếp tục triển khai thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để nâng cao chất lượng văn bản; nghiên cứu, xác định những văn bản pháp luật cần thiết phải có để triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và của cơ quan nhà nước cấp trên |
Các phòng, ban, trung tâm thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh và đề xuất những văn bản cần thiết phải có để triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và cơ quan nhà nước cấp trên theo dõi phần hành nhiệm vụ được giao. |
Các phòng, ban, trung tâm |
Qúy I năm 2015 |
|
2. Tự kiểm tra, rà soát các văn bản QPPL do HĐND và UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý theo Kế hoạch CCHC của UBND tỉnh năm 2015. |
Tổng hợp, đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp trên địa bàn. |
Phòng Nội chính rà soát tham mưu trình Lãnh đạo VPUBND tỉnh (phối hợp với Sở Tư pháp) |
Các tháng trong năm |
|
|
II.CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
1. Rà soát, sửa đổi, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng thuận lợi cho tổ chức và công dân. |
Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính kiến nghị, đề xuất, sửa đổi, bổ dung hoặc bãi bõ. |
Phòng Hành chính-Tổ chức, Phòng nội chính. |
Qúy II, Qúy III năm 2015 |
|
2. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương |
- Rà soát chức năng, nhiệm vụ, tăng cường hoạt động của Bộ phận một cửa - Văn phòng UBND tỉnh. - Các thủ tục hành chính công khai, minh bạch; giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho các tổ chức, cá nhân theo thời gian quy định. |
Phòng Hành Chính - Tổ chức |
Hàng tháng |
|
|
3. Tổ chức tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về cơ chế chính sách, thủ tục hành chính không còn phù hợp |
Báo cáo kết quả tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính để có hướng bãi bỏ, điều chỉnh, bổ sung phù hợp |
Phòng Nội chính; Phòng Hành chính-Tổ chức; Phòng Tiếp công dân. |
Các quý trong năm |
|
|
III.CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY |
Tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng, ban trung tâm theo Nghị định số 24/2014 NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Bộ Nội vụ-Văn phòng Chính phủ: Về việc Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 23/5/2011 của UBND tỉnh Quảng Bình Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh. |
Các phòng, ban, trung tâm tự rà soát theo quy định để hợp lý cơ cấu tổ chức bên trong nội bộ đơn vị mình theo hướng tránh chồng chéo, trùng lắp, nâng cao trách nhiệm của từng bộ phận và đề cao trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để đề xuất với Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh về phương án tổ chức bộ máy nhân sự |
Phòng Hành chính - Tổ chức chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, trung tâm. |
Các quý trong năm |
|
IV. XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC |
1. Tiếp tục thực hiện Luật công chức, Luật viên chức |
- Thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công chức viên chức tại các phòng, ban, trung tâm. - Thực hiện tốt chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các quỹ phúc lợi…đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên lao động tại Văn phòng UBND tỉnh. |
- Các phòng, ban, trung tâm tự thống kê gửi Phòng Hành chính – Tổ chức tổng hợp trình lãnh đạo Văn Phòng. - Phòng Quản Trị - Tài Vụ |
- Quý I năm 2015 - Các tháng trong năm |
|
2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. |
Rà soát nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị theo tiêu chuẩn quy định và báo cáo Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt triển khai thực hiện |
Các phòng, ban, trung tâm tự rà soát nhu cầu của cán bộ thuộc đơn vị mình đăng ký với Lãnh đạo Văn phòng qua Phòng Hành chính-Tổ chức để tổng hợp, tham mưu trình Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt, đăng ký Sở nội vụ. |
Qúy I năm 2015. |
|
|
3. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ – CP và Nghị định số 150/2013/NĐ – CP ngày 01/11/2013 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ – CP ngày 27/10/2007 |
Lập kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ và tình hình thực tế của từng phòng, ban, trung tâm báo cáo Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt triển khai thực hiện. |
Các phòng, ban, trung tâm rà soát, báo cáo gửi Phòng Hành chính-Tổ chức tổng hợp, tham mưu trình Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt công khai danh sách, vị trí chuyển đổi công tác trước khi thực hiện. |
Quý I năm 2015 |
|
|
4. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/2008/CT – TTg ngày 31/01/2008 và Quyết định số 03/2007/QĐ – BNV ngày 26/02/2007 và chỉ thị số 19/CT – TV ngày 17/03/2013 của Ban thường vụ tỉnh uỷ Quảng Bình. |
Thực hiện tốt Quy chế văn hoá công sở và quy tắc ứng xử, chấp hành nghiêm túc thời gian làm việc tại cơ quan. |
Các phòng, ban, trung tâm |
Hàng tháng |
|
|
V. CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
Tiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo đúng tinh thần Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ , Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 130/2005/NĐ-CP. |
- Bổ sung, sửa đổi ( nếu có ) Quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản công. Việc sử dụng kinh phí công khai, đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. |
Phòng Quản trị- Tài vụ |
Qúy I năm 2015 |
|
VI. HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH |
1. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý và trao đổi, gửi nhận thông tin trên mạng Internet ( Thực hiện phần mềm quản lý văn bản ) |
Cập nhật đầy đủ kịp thời vào cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng, ban, trung tâm; giữa cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan. |
Các phòng, ban, trung tâm |
Hàng tháng |
|
2. Rà soát, kiểm tra thực trạng trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan Văn phòng. |
Báo cáo thực trạng về trang thiết bị làm việc của cơ quan và đề xuất phương án giải quyết |
Phòng Quản trị-Tài vụ |
Qúy II năm 2015 |
|
|
VII.CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
1. Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 của Văn phòng UBND tỉnh |
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính để các phòng, ban, trung tâm, cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên lao động trong Văn phòng biết và thực hiện. |
Phòng Hành chính-Tổ chức |
Qúy I năm 2015 |
|
2. Tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 2015 |
Nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên lao động trong thực hiện cải cách hành chính. |
Phòng Hành chính-Tổ chức phối hợp với Trung tâm Tin học-Công báo |
Các quý trong năm |
|
|
3. Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện cải cách hành chính |
Tổng kết, đánh giá kết quả đạt được, những mặt tồn tại, hạn chế, yếu kém cần khắc phục trong thực hiện CCHC để từ đó có phương hướng giải quyết, điều chỉnh phù hợp cho các năm tiếp theo |
Phòng Hành chính-Tổ chức phối hợp với Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân để thực hiện |
Qúy IV năm 2015 |
Nguồn: Quyết định số 92/QĐ-VPUBND ngày 15/01/2015 của Văn phòng UBND tỉnh
- Kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2013 của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Bình (19/11/2014)
- Kế hoạch Tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 trong cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng UBND tỉnh (19/11/2014)
- Kế hoạch cải cách hành chính năm 2012 của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Bình (19/11/2014)

